Việc làm tại An Giang

Phân từ trong tiếng anh 216 lượt xem

Tìm hiểu về định nghĩa phân từ là gì? thời kỳ này phân từ, quá khứ phân từ cũng như biện pháp dùng và bài tập áp dụng đối với các biện pháp phân động từ trong tiếng anh1. Định nghĩa về phân từ ( Phân động từ - Participles )Phân động từ là từ do động từ tạo ra và nó có đặc tính như một tính từ. Phân từ gồm 2 loại: Hiện tại phân từ và quá khứ phân từ. Hiện tại phân từ chính là động từ thêm đuôi ”-ing”. Hiện tại phân từ còn được gọi là danh động từ, được thành lập bằng phương pháp thêm ”-ing” vào sau động từ. Quá khứ phân từ hay còn gọi là quá khứ phân từ hai của động từ, có dạng ”V-ed” (đối với các động từ có quy tắc) và các động từ nằm ở cột thứ 3 trong bảng liệt kê các động từ bất quy tắc.3. Phân động từ đi cùng với tân ngữ, hoặc tân ngữ + tính từ của nó, gọi là phân động từ. Ví dụ: Sitting at the window, he thought of his girl friend. Watching the white clouds, she felt very sad.More: thẻ học tiếng anh onlinePhân động từ có dạng sau:a/ Hiện tại phân từ: V-ing + phân từ: Tức là verb thêm đuôi ING vào cuốib/ Quá phân từ : Mà được tạo thành bằng cách thêm ED vào sau Động từ thường, còn Những động từ Bất qui tắc thì phải học thuộc lòng, và Cột cuối cùng là Past Particple (PP hay P2). IRREGULAR VEBS - (Động từ bất quy tắc)4. Theo luật chung:4.1. Present Participle (Phân từ thời hiện tại):Cách dùng của thời điểm hiện tại phân từ:Tin dùng trong các thì tiếp diễn diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm nhất định như thì ngày nay tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn, tương lai tiếp diễn, ngày nay hoàn thành tiếp diễn, quá khứ hoàn thành tiếp diễn và tương lai hoàn thành tiếp diễn. học tiếng anh onlineDùng như bổ ngữ của chủ ngữ. Trong tiếng Anh, những câu dạng S + Be + complement thì ”complement” ở đây được gọi là bổ ngữ của chủ ngữ.Dùng trong mệnh đề quan hệ rút gọn. ( Xem bài Giản lược mệnh đề quan hệ)Hiện tại phân từ của động từ đều tận cùng bằng (+ING) visiting, going, ending, walking, ...a. Nếu động từ có E câm ở cuối , ta bỏ E đi rồi mới thêm ING: work - working, drink - drinkingb. Nếu động từ ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm mà có một nguyên âm, ta phải gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING: cut - cutting, run - runningc. Nếu động từ có IE ở cuối , ta đổi IE thành Y rồi mới thêm ING: tie - tying, die - dying, lie - lying4.2 Về quá khứ phân từ:Cách dùng quá khứ phân từ:More: trang web học tiếng anh miễn phí tốt nhấtTin dùng trong các thì hoàn thành như hiện tại hoàn thành, quá khứ hoàn thành, tương lại hoàn thành.Uống như tính từ trong câu.Dùng trong mệnh đề quan hệ rút gọn. ( Xem bài Giản lược mệnh đề quan hệ)4.2.2: Có quy tắc (Regular verbs).a. Nếu động từ có E câm ở cuối, ta bỏ E đi rồi mới thêm -ING: invite - invited, smile - smiledb. Nếu động từ ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm mà có một nguyên âm , ta phải gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING: rub - rubbed, stop - stoppedc. Nếu động từ có kết thúc Y, ta đổi Y thành IE rồi mới thêm ED, Vd: study - studied. carry - carried4.2.3: Bất quy tắc (Irregular verbs).(Xem Phần 3 (b) trên đây - Bảng Động từ bất quy tắc5. Phân động tự có thể dùng làm tính từ thực sựVí dụ: Working woman (người quý cô đang làm việc) Sleeping child (đứa bé đang ngủ) Broken glass (cái ly vỡ)6. Trạng từ có gốc từ Phân động từ:a. Thêm LY thì thành trạng từ :mockingly (một phương pháp chế nhạo). undoubtedly ( một cách thức gần như - không nghi ngờ). b. Chia ở lối so sánh sẽ giống như các tính từ có nhiều âm tiết (đa âm), bằng biện pháp thêm MORE và MOST.Ví dụ: It is difficult to find a more charming partner. He is considered the most admired person of those.c. Dùng làm danh từ khi có mạo từ "THE" đứng trước.Ví dụ: He is not more among the living. It was very difficult to find him among the wounded at the battlefield.7. Phân động từ dùng để:a. Động từ tiếp diễn sau "TO BE".b. Dùng sau động từ về tri giác như: see, hear, feel, etc... thay cho infinitive để chỉ việc đang diễn tiếp. Ví dụ: Do you hear her calling? Did you see the girls walking in the park? I saw them walking in the park very late last night.c. Chỉ một việc đồng thời xảy ra với động từ chính: Ví dụ:Đọc thêm: hoc anh van truc tuyenHe came running to see his close girlfriend. Step by step, they followed dancing.d. Chỉ một việc cùng xảy ra hoặc ngay trước việc khác Ví dụ:He came to visit her, bringing his son with him. Hearing the noise outside, we rush out of the room at once.8. Phân động từ có cách dùng làm tính từ để bổ nghĩa cho danh từ ấy. Ví dụ: The boy wearing the blue jeans is his son. Taking morning exercise everyday, you can improve your health. Having been built, the ship was checked carefully. 

Tags:
Đăng bởi: Nguyễn Minh Dương
Giới thiệu Miền Tây Net | Liên hệ góp ý | Quy định sử dụng | Bảng giá quảng cáo | Thông tin thanh toán
©2012 Miền Tây Net - Trang thông tin tổng hợp chia sẽ từ các nguồn sao chép.
Vui lòng fax công văn cảnh báo vi phạm nếu vô tình chúng tôi sao chép thông tin độc quyền từ các quý báo điện tử, trang thông tin.